Hệ thống xử lý nước thải phòng khám, bệnh viện, trung tâm y tế, phòng thí nghiệm Nihophawa sử dụng công nghệ sinh học AAO – MBR đạt tiêu chuẩn

  • Hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn: ISO 9001:2015; ISO 13485:2016; ISO 14001: 2015; TCVN 6791: 2001; CE 93/42/EEC hoặc tương đương

Hệ thống xử lý nước thải phòng khám, bệnh viện Nihophawa có dung tích từ 1 – 1000 m3 phù hợp với nhiều quy mô phòng khám, bệnh viện, trung tâm y tế. Tùy thuộc vào nhu cầu và lưu lượng khám chữa bệnh để lựa chọn hệ thống phù hợp.

Yêu cầu báo giá
Hệ thống xử lý nước thải y tế, bệnh viện 1 - 8 m3

Hệ thống xử lý nước thải y tế 1 – 8 m3

Hệ thống xử lý nước thải y tế 10 – 350 m3

Hệ thống xử lý nước thải y tế 400 -900 m3

Hệ thống xử lý nước thải y tế 400 – 900 m3

hệ thống xử lý nước thải 1000m3

Hệ thống xử lý nước thải y tế 1000 m3

Hệ thống xử lý nước thải phòng khám công suất 1m3 – 1000m3

Hệ thống xử lý nước thải phòng khám, bệnh viện Nihophawa có chất lượng nước thải được kiểm định và đo lường dựa trên tiêu chuẩn. Hệ thống được bảo trì bởi đội ngũ kỹ thuật viên hàng đầu được đào tạo bài bản từ các quốc gia hàng đầu về xử lý nước thải y tế.

Hệ thống xử lý nước thải 1-8m3

Cấu hình của một số hệ thống xử lý nước thải phòng khám Nihophawa

Hiên nay Nihophawa đang cung cấp ra thị trường 4 dòng hệ thống xử lý nước thải y tế với 4 dung tích xử lý khác nhau. Dưới đây là 2 trong 4 dòng hệ thống phổ biến nhất

Hệ thống xử lý nước thải tại trung tâm y tế 2 m3

Hệ thống xử lý nước thải bệnh viện

  • Thiết bị xử lý nước thải: 01 Bộ
  • Bơm chìm nước thải: 01 cái

Các phụ kiện sẽ được cung cấp trên quy mô của dự án

Phù hợp với hệ thống xử lý nước thải tại trung tâm y tế, phòng khám có lưu lượng khám chữa bệnh nhỏ.

Vật liệu chế tạo module:

  • Phần tiếp xúc trực tiếp với nước: Vật liệu Inox SUS 304, tạo sóng tăng cứng, chống ăn mòn hóa chất
  • Khung tăng cứng xung quanh chịu lực: Vật liệu Inox SUS 304
  • Khung đế chịu lực: Vật liệu thép CT3 (SS400), được gia công theo phương pháp hàn kết cấu. Bên ngoài: sơn phủ 2 lớp chống rỉ, 2 lớp màu nhũ chịu nhiệt
  • Độ cứng của module: 50 HRB
  • Hệ số giãn/phút của module: 10%

Màng MBR

  • Kích thước lỗ lọc: 0,05 µm đến 0,4 µm
  • Đường kính sợi màng: 2,8 m
  • Diện tích màng sử dụng:  5 m2

Điều kiện hoạt động của màng:

  • Nồng độ dầu tối đa: 50 mg/L
  • Dải pH hoạt động: 6 đến 9
  • Dải pH làm sạch màng MBR: 1 đến 11

Hệ thống xử lý nước thải y tế 15 m3

Cấu hình cung cấp

  • Module xử lý nước thải phòng khám: 01 Bộ
  • Bơm chìm nước thải hố ga thu gom: 01 Cái
  • Bơm tuần hoàn: 01 Cái, máy thổi khí cạn: 02 Cái
  • Bơm rút nước: 01 Cái, bơm rửa ngược: 01 Cái
  • Bộ phân phối khí: 01 Bộ, phao điện: 05 Cái
  • Giá thể vi sinh: 1m3
  • Song chắn rác tinh tích hợp trong module xử lý nước thải: 01 Cái
  • Song chắn rác thô: 01 Cái
  • Bồn rửa màng: 01 Cái, tủ điều khiển hệ thống: 01 Cái
  • Van điều khiển đóng/mở: 02 Cái
  • Hệ thống đường ống đồng bộ với thiết bị: 01 Bộ
  • Hệ thống đường điện đồng bộ với thiết bị: 01 Bộ
  • Hướng dẫn sử dụng: 01 Quyển

Hiện nay Nihophawa đang cung cấp các hệ thống xử lý nước thải tại trung tâm y tế, bệnh viện, phòng khám với các mức dung tích khác nhau từ 1m3 đến 1000m3. Tùy thuộc và quy mô, điều kiện, địa hình mà các cơ sở lựa chọn hệ thống cho phù hợp. Ví dụ với hệ thống xử lý nước thải tại trung tâm y tế, bạn có thể lựa chọn hệ thống 1 – 8 m3. Tuy nhiên với các trung tâm có lưu lượng khám chữa bệnh lớn cần lựa chọn mức dung tích lớn hơn.

Câu hỏi thường gặp về hệ thống

Hệ thống xử lý nước thải y tế AAO – MBR là công nghệ sinh học được áp dụng tại nhiều phòng khám, bệnh viện, trung tâm y tế hiện nay. Phương pháp này có nhiều ưu điểm và hiệu suất xử lý cao.

Nước thải y tế là loại nước thải đặc thù phát sinh từ các cơ sở khám chữa bệnh như bệnh viện, trung tâm y tế, trạm xá… Đây là nguồn ô nhiễm độc hại chứa nhiều vi khuẩn, vi sinh vật, chất độc gây bệnh cho con người cần được xử lý triệt để.

Mỗi ngày, một bệnh viện tiếp nhận hàng ngàn bệnh nhân với số lượng bệnh phẩm, nước thải vô cùng lớn. Đây là nguồn gây ô nhiễm nguy hại với môi trường và sức khỏe của con người. Nước thải bệnh viện khác hẳn với các loại nước thải sinh hoạt thông thường. Bởi chúng chứa nhiều các vi khuẩn, các chế phẩm thuốc, các chất khử trùng, dung môi hóa học, thuốc kháng sinh… Vì vậy để xử lý nước thải y tế cũng cần phải áp dụng các biện pháp đặc thù dành riêng.

Ước tính lượng nước thải y tế

Theo tổ chức y tế WHO, lượng nước thải ước tính của môt bệnh viện được liệt kê sơ bộ:

  • Bệnh viện quy mô nhỏ và trung bình: 200 – 500 lít/người.ngày.
  • Bệnh viện quy mô lớn: 400 – 700 lít/người.ngày
  • Bệnh viện trường học: 500 – 900 lít/người.ngày

Tuy nhiên đây chỉ là số liệu ước tính được đưa ra nhằm tạo ra căn cứ. Số liệu này còn có thể thay đổi dựa vào số lượng người bệnh và hệ thống thu gom nước thải của bệnh viện. Thực tế đã chỉ ra rằng, số lượng nước thải y tế được thu gom còn ít hơn rất nhiều khi hệ thống thu gom của các trung tâm y tế, bệnh viện hoạt động chưa hiệu quả.

Cụ thể số liệu như sau

Ước tính lượng nước thải y tế được thu gom

Đặc điểm của nước thải y tế trong bệnh viện

Nước thải y tế bắt nguồn từ bệnh viện, phòng khám, trung tâm y tế phòng thí nghiệm…Những cơ sở y tế là nơi có hàm lượng chất thải cao. Nguồn phát sinh nước thải tới chủ yếu từ các bệnh nhân đang điều trị và hóa chất sử dụng trong quá trình khám chữa bệnh.

Một số nguồn phát sinh nước thải y tế chủ yếu

  • Nước thải phát sinh từ sinh hoạt của các bệnh nhân. Các hoạt động tắm rửa, giặt giũ, vệ sinh cá nhân…
  • Nước thải là máu, các sản phẩm, bệnh phẩm của bệnh nhân, các chất tẩy rửa, hóa chất tẩy phẫu, xét nghiệm…
  • Nước thải là nước nhiễm phóng xạ, thải ra trong quá trình tráng rửa X-Quang cực kỳ nguy hại với môi trường.

Tất cả các loại nước thải này đều cần phải được thu gom và xử lý đúng cách trước khi thải ra ngoài môi trường. Nếu bỏ qua công đoạn xử lý, lượng chất thải này có thể hủy hoại môi trường sống của sinh vật, ảnh hưởng tới sức khỏe của con người.

Các thành phẩn trong nước thải y tế

Thông số nước thải y tế
Thông số nước thải y tế

Trong nước thải y tế còn chứa nhiều các nguyên tố dinh dưỡng như Nito và Phốt pho. 2 nguyên tố này cung cấp dinh dưỡng cho sự phát trienr của vi sinh vật. Khi chưa được xử lý, nito và phốt pho được thải ra môi trường làm tăng hàm lượng  2 chất này trong sông hồ. Trong điều kiện có oxy, Nito Amon trong nước sẽ bị các loại vi khuẩn chuyển hóa thành Nitorit và nitorat ảnh hưởng tới chất lượng nước. Nếu sử dụng cho sinh hoạt như ăn uống là không tốt.

  • Các chất độc hại

Các chất độc hại như hóa chất, chất tẩy rửa, các loại thuốc dư thừa trong bệnh viện chủ yếu là hợp chất của clo. Nếu đi vào nước thải sẽ gây cản trở, giảm hiệu quả của hệ thống xử lý nước thải sinh học.

Các hóa chất trong khi chụp X quang cũng gây ảnh hưởng tới môi trường khi chưa được xử lý. Phải xử lý triệt để những loại hóa chất này nếu không muốn ảnh hưởng tới môi trường tự nhiên.

Ngoài ra trong các phòng thí nghiệm y tế còn chứa nhiều chất độc hại từ việc nghiên cứu. Đây cũng là đối tượng cần phải xử lý khi bắt đầu khảo sát, lắp đặt hệ thống xử lý nước thải phòng thí nghiệm.

Nước thải y tế
  • Các loại vi sinh vật trong nước thải y tế

Nước thải y tế có thể chứa các vi sinh vật gây bệnh như: Samonella typhi gây bệnh thương hàn, Vibrio cholerae gây bệnh tả,…Ngoài ra còn vô số các vi sinh vật khác gây ra nhiều căn bệnh nguy hiểm cho con người trong nước thải bệnh viện.

Hiện nay, phần lớn các bệnh viện đang triển khai hệ thống xử lý nước thải theo nguyên tắc AAO – MBR. Phương pháp này hiệu quả cao với mức độ ô nhiễm lớn, xử lý lượng nước thải nhiều. Thời gian gần đây khi đầu tư xây dựng mới hệ thống xử lý nước thải bệnh viện người ta thường chú ý và lựa chọn một mô hình xử lý nước thải được chế tạo hợp khối theo công nghệ AAO (Anaerobic/yếm khí – Anoxyc/thiếu khí – Oxyc/ hiếu khí).

Chi tiết hệ thống xử lý nước thải công nghệ AAO

Dưới đây là mô hình xử lý nước thải công nghệ AAO – MBR được Nihophawa áp dụng cho phần lớn các dự án. Đây là mô hình xử lý nước thải tối ưu với công suất lớn được đầu tư nhằm đem lại hiệu quả cao nhất trong quá trình xử lý nước thải bệnh viện, trạm y tế, phòng thí nghiệm…

Công nghệ AAO là gì?

AAO là viết tắt của cum từ Anerobic (kỵ khí) – Anoxic (thiếu khí) – Oxic (hiếu khí). Công nghệ AAO là một trong nhiều công nghệ đang được nhiều đơn vị áp dụng bởi sự ưu việt, hiệu quả cao đem lại.  Đây là công nghệ kết hợp xử lý sinh học 3 hệ vi sinh là kỵ khí, hiếu khí và thiếu khí được áp dụng nhiều trong hệ thống xử lý nước thải tại trung tâm y tế, bệnh viện, phòng khám.

Nguyên lý hoạt động của công nghệ xử lý nước thải AAO

Nước thải được xử lý triệt để dể phân hủy các chất ô nhiễm có trong nước thải của hệ vi sinh vật kỵ khí, thiếu khí và hiếu khí. Vai trò của từng quá trình như sau

  • Kỵ khí: Khử hydrocacbon, kết tủa kim loại nặng, phốt pho…
  • Yếm khí: Khử nitrat thành Nitow, giảm BOD và COD.
  • Hiếu khí Chuyển hóa Nh4 thành NO3 và khử BOD, COD…
  • Khử trùng trước khi đi ra môi trường bên ngoài bằng hóa chất chuyên dụng.

Cơ chế hoạt động của hệ thống xử lý nước thải y tế công nghệ AAO

Nước thải được thu gom từ các kênh của bệnh viện được dẫn trực tiếp vào bể điều hòa. Tại bể này có đặt các màng chắn rác với kích thước 5 -10 mm có tác dụng loại bỏ các loại rác thải, vật thể, các chai nhựa… lọt vào hệ thống ống dẫn nước thải xuống bể điều hòa. Nước thải được lưu lại ở bể điều hòa trong 3 – 4 tiếng. Sau đó tiếp tục được xử lý

Ngăn yếm khí dòng ngược với vi sinh vật lơ lửng được kết hợp với khối đệm giá thể bằng PVC chuyên dụng tạo nên màng vi sinh vật kỵ khí, làm tăng mật độ sinh vật lên tới 20.000 / m3 nước thải. Điều này giúp đảm bảo hiệu quả xử lý theo COD và tổng P lên 80%

  • Ngăn thiếu khi diễn ra qua trình khử nitrat khi một lượng bùn và nước thải chứa nitrat lại được bơm ngược từ ngăn hiếu khí về. Ngăn này chủ yếu diễn ra quá trình hô hấp thiếu khí và kết quả cuối cùng giải phóng N2 bay lên 1 phần COD được xử lý.
  • Ngăn hiếu khí, không khí được bơm vào từ máy thổi khí, mục đích tạo điều kiện thuận lợi nhất cho quá trình oxy hóa hiếu khí các chất hữu cơ và quá trình nitrat hóa diễn ra. Để tới cuối cùng BOD trong nước thải giảm và amoni chuyển thành nitrat

Như vậy trong 3 ngăn AAO sẽ xử lý được các chất ô nhiễm chủ yếu là hữu cơ (theo BOD và COD), tổng nitơ và tổng photpho.

Sau quá trình này, hỗn hợp nước thải và bùn được qua bể lắng thứ cấp tách bùn hoạt tính và hồi lưu về ngăn anoxyc và ngăn oxyc. Phần bùn dư được đưa về bể chứa bùn.

Sau đó nước thải lần này được đưa về bể khử trùng trước khi thải ra môi trường.

  • Tại ngăn này, có màng siêu lọc MBR với kích thước 0,3 – 0,5 µm lỗ siêu nhỏ. Điều này giúp loại bỏ được gần như toàn bộ vi khuẩn có trong nước thải. Màng này được rửa ngược theo chương trình được cài đặt sẵn.
  • Ngoài ra, người ta cũng có thể khử trùng bằng NaoCL hoặc Ca(OCl)2 dạng viện. Chất khử trùng được hòa tan vào nước và tiêu diệt các vi khuẩn, vi sinh vật gây hại.
  • Khử trùng bằng Cloramin B (C6H5SO23H20) được sử dụng số ít.

Tùy thuộc vào điều kiện và loại cơ sở xây dựng hệ thống xử lý nước thải y tế nên lựa chọn mô hình cho phù hợp. Các bệnh viện lớn hay các bệnh viện có quy mô lớn nên chọn hệ thống xử lý nước thải y tế với công suất lớn. Càng nhiều bệnh nhân thì hệ thống càng phải đáp ứng phù hợp.

Ví dụ: Hệ thống xử lý nước thải tại trung tâm y tế chỉ nên từ 1 – 8m3 để giảm tải các chi phí cần thiết trong quá trình vận hành.

Các tiêu chí về kỹ thuật xử lý nước thải

Để đánh giá kỹ thuật và mức độ hoạt động của HTXL nước thải y tế, khách hàng nên quan tâm tới

  • Hiệu quả XLNT

Mục tiêu quan trọng nhất của hệ thống chính là hiệu quả XLNT. Mọi thông số về nước sau khi xử lý đều cần đạt đủ tiêu chuẩn về chất lượng của các cơ quan quy định. Trong việc lựa chọn, thì hiệu quả chính là chỉ tiêu đầu tiên mà các bạn nên xem xét khi lựa chọn hệ thống.

  • Tuổi thọ và độ bền của hệ thống

Độ bền và tuổi thọ của công trình sử dụng là tiêu chí đánh giá mức độ tin cậy giúp bạn lựa chọn hệ thống cho phù hợp. Đối với các công trình, hệ thống xử lý nước thải phòng thí nghiệm thì tuổi thọ và độ bền là yếu tố then chốt giúp hệ thống hoạt động được trơn tru.

  • Tỷ lệ nội địa hóa của hệ thống

Đây là tiêu chí khuyến khích các nghiên cứu triển khai với khoa học trong nước. Sử dụng thiết bị công nghệ có tỷ trọng nội địa cao phù hợp với dự án trong nước và đặc thù khí hậu Việt Nam. Điều này giúp hệ thống hoạt động tốt hơn. Linh kiện cũng dễ dàng tìm kiếm và thay thế.

  • Thời gian xây dựng

Một hệ thống càng lớn càng tốn nhiều thời gian xây dựng và lắp ráp. Tuy nhiên nhiều trường hợp cần thời gian thi công để vận hành kịp tiến độ. Vì vậy đây cũng được xem là một chỉ tiêu đánh giá để lựa chọn hệ thống cho phù hợp.

Đặc biệt là hệ thống xử lý nước thải tại trung tâm y tế, bệnh viện có quy mô lớn

  • Mức độ hiện đại và tự động hóa công nghệ

Tiêu chí này khá quan trọng và cần được chú trọng. Việc theo dõi bảo hành bảo trì cần được liên tục kiểm tra để đảm bảo việc vận hành hiệu quả. Tuy nhiên không phải đơn vị nào cũng có người có năng lực và trình độ để giám sát 24/24. Việc tự động hóa là điều cần thiết. Hệ thống tự động tối ưu hoạt động còn giúp bệnh viện tối ưu được chi phí vận hành của thiết bị.

Hệ thống xử lý nước thải Nihophawa 1- 8m3
Hệ thống xử lý nước thải Nihophawa 1- 8m3
  • Chi phí thực hiện

Tùy thuộc vào điều kiện của từng dự án mà bạn nên lựa chọn hệ thống phù hợp. Nếu kết hợp đầy đủ các yếu tố trên cùng chi phí, đơn vị sẽ giải quyết được bài toán lựa chọn HTXL nước thải sao cho hiệu quả.

Trước mỗi dự án, đơn vị thi công lắp đặt cũng cần khảo sát địa hình, tiến hành đo đạc và nghiên cứu nguồn nước thải của nơi thi công để đánh giá chính xác được tình trạng của nguồn nước. Lựa chọn vị trí đặt hệ thống và thi công cho phù hợp với điều kiện của từng đơn vị.

Nihophawa là đơn vị tư vấn và thì công lắp đặt các hệ thống xử lý nước thải y tế tại trung tâm y tế, bệnh viện lớn trên cả nước. Với hơn 10 năm kinh nghiệm, chúng tôi tự hào là đơn vị hàng đầu trong lĩnh vực xử lý nước thải y tế.

Các tiêu chuẩn, chứng chỉ của hệ thống xử lý nước thải y tế NIhophawa

Chứng chỉ tiêu chuẩn chất lượng Nihophawa
Chứng chỉ tiêu chuẩn chất lượng Nihophawa

Quý khách để lại thông tin để công ty gửi tài liệu và tư vấn hỗ trợ trực tiếp

Tài liệu tham khảo

Quý khách để lại thông tin, Nihophawa sẽ gửi tài liệu, báo giá hệ thống xử lý nước thải tại trung tâm y tế, bệnh viện…
Tải tài liệu tham khảo

Liên hệ để tư vấn trực tiếp

Sẵn sàng để đặt hàng của bạn? chúng tôi ở đây để giúp bạn với bất kỳ câu hỏi mà bạn có thể có
Liên lạc với chúng tôi
5/5 (1 Review)